Thương hiệu và thư viện tài nguyên
Tạo Brand Kit với màu sắc, kiểu chữ, phong cách và giọng điệu để AI dựng trang đồng nhất; tải, sắp xếp, chỉnh sửa và quản lý ảnh dùng chung cho mọi trang.
Thương hiệu và Tài nguyên dùng để làm gì?#
Mục Thương hiệu lưu Brand Kit: tên, slogan, bảng màu, kiểu chữ, phong cách hiển thị, giọng điệu và thông tin liên hệ. AI dựa vào kit này để thiết kế và viết nội dung đồng nhất khi tạo trang mới. Mục Tài nguyên là thư viện ảnh dùng chung cho mọi trang trong workspace, cũng là nơi editor lấy ảnh khi bạn chèn hình.
Cả hai mục nằm trong nhóm Tài sản ở cột menu thứ hai của Landing Pages. Brand Kit và ảnh thuộc về workspace đang chọn; đổi workspace ở thanh trên sẽ thấy bộ dữ liệu khác.
1. Tạo Brand Kit đầu tiên#
- 1
Vào Landing Pages › Thương hiệu. Khi workspace chưa có kit, trang hiện khung Tạo Brand Kit đầu tiên.
- 2
Bấm Tạo Brand Kit. Kit được tạo ngay với tên Brand Kit 1, bảng màu và font mặc định, đồng thời được đặt làm kit mặc định vì là kit đầu tiên.
- 3
Form chỉnh sửa mở ra; bạn đổi tên và các thông tin ở bước tiếp theo rồi bấm Lưu thay đổi.
2. Điền thông tin thương hiệu và chọn bảng màu#
- 1
Thẻ Thông tin thương hiệu: nhập Tên thương hiệu (bắt buộc để lưu), Slogan và Mô tả ngắn (tối đa 160 ký tự, có bộ đếm ở góc dưới phải).
- 2
Thẻ Bảng màu: bấm một bảng màu dựng sẵn (Rừng thông, Đại dương, Hoàng hôn, Oải hương, Than chì, Rượu vang) để áp cả 4 màu một lần.
- 3
Tinh chỉnh từng màu: Màu chủ đạo (nút bấm, liên kết), Màu nền phụ (nền các khối), Màu nhấn (badge, điểm nhấn), Màu trung tính (chữ phụ, viền). Bấm ô màu để mở bảng chọn hoặc gõ mã hex dạng #047857.
- 4
Mã sai định dạng làm ô viền đỏ và hiện Mã màu không hợp lệ; kit không lưu được cho tới khi sửa. Nếu Màu chủ đạo quá sáng, hệ thống nhắc chữ trắng trên nút có thể khó đọc.
- 5
Cột phải Xem trước thương hiệu cập nhật ngay theo tên, slogan, màu và font để bạn kiểm tra trước khi lưu.
3. Kiểu chữ, phong cách hiển thị và giọng điệu cho AI#
- 1
Thẻ Kiểu chữ: chọn vị trí Tiêu đề hoặc Nội dung, rồi bấm một trong 10 font (Inter, Be Vietnam Pro, Manrope, Space Grotesk, Playfair Display, Lora, Archivo, IBM Plex Sans, Nunito, Source Serif 4). Mỗi thẻ font hiển thị bằng chính font đó, kèm mô tả ngắn bên dưới.
- 2
Thẻ Phong cách hiển thị: Bo góc (Vuông, Nhẹ, Vừa, Lớn, Tròn), Đổ bóng (Không, Mềm mại, Nổi bật) và Mật độ nội dung (Gọn, Cân bằng, Thoáng) quyết định cảm giác chung của nút, thẻ và khoảng cách trên trang.
- 3
Thẻ Giọng điệu & từ ngữ cho AI: chọn tối đa 3 giọng điệu trong Tinh tế, Chuyên nghiệp, Gần gũi, Sáng tạo, Cao cấp, Trẻ trung; bộ đếm (0/3) cho biết số đã chọn.
- 4
Ô Nên dùng và Nên tránh: gõ từ rồi nhấn Enter hoặc dấu phẩy để tạo thẻ (tối đa 30 từ mỗi ô); bấm × trên thẻ để bỏ. AI ưu tiên dùng hoặc tránh các từ này khi viết nội dung.
- 5
Thẻ Thông tin liên hệ: Email, Số điện thoại, Website, Địa chỉ dùng cho phần liên hệ trên trang do AI tạo.
4. Lưu, đặt mặc định và dùng nhiều Brand Kit#
- 1
Bấm Lưu thay đổi hoặc nhấn ⌘S (Ctrl+S trên Windows). Chấm Chưa lưu biến mất và nút hiện Đã lưu trong giây lát. Rời trang khi còn thay đổi chưa lưu, trình duyệt sẽ cảnh báo.
- 2
Muốn thêm kit (vd. cho dòng sản phẩm khác), bấm + Thêm cạnh danh sách kit. Bấm tên kit để chuyển; nếu kit đang mở có thay đổi chưa lưu, hệ thống hỏi Bỏ thay đổi chưa lưu? trước khi chuyển.
- 3
Kit có ngôi sao là kit mặc định — AI dùng kit này khi tạo trang mới. Chọn kit khác rồi bấm Đặt làm mặc định để đổi.
- 4
Xoá kit bằng biểu tượng thùng rác trên thanh công cụ; thao tác không thể hoàn tác.
- 5
Khi tạo trang bằng AI, bước 2 Thương hiệu của wizard cho chọn một Brand Kit có sẵn hoặc Để AI đề xuất (AI thiết kế 3 phương án màu sắc và font theo ngành nghề).
5. Tải ảnh lên và sắp xếp thư mục#
- 1
Vào Landing Pages › Tài nguyên. Dòng mô tả cho biết tổng số tệp trong thư viện.
- 2
Bấm Tải ảnh lên hoặc kéo thả ảnh vào trang. Định dạng hỗ trợ: PNG, JPG, WebP, GIF, SVG, mỗi ảnh tối đa 10MB; có thể chọn nhiều ảnh, tiến độ hiện Đang tải x/y….
- 3
Cột thư mục bên trái có Tất cả ảnh, Chưa phân loại và các thư mục bạn tạo. Bấm + Thư mục mới, nhập tên rồi nhấn Enter hoặc bấm nút dấu tích (Tạo thư mục).
- 4
Đang mở một thư mục thì ảnh tải lên vào thẳng thư mục đó (nút đổi thành Tải vào thư mục …). Kéo ảnh thả vào tên thư mục để chuyển.
- 5
Rê chuột vào thư mục để đổi tên hoặc xoá. Xoá thư mục không xoá ảnh bên trong; ảnh chuyển về Chưa phân loại.
6. Tìm, chọn nhiều và xem chi tiết ảnh#
- 1
Ô Tìm theo tên file… lọc theo tên; ô sắp xếp có Mới nhất, Tên A → Z và Dung lượng lớn nhất; hai nút bên phải đổi giữa dạng lưới và danh sách. Thư viện nhiều ảnh có nút Tải thêm ảnh ở cuối.
- 2
Rê chuột lên ảnh để dùng nhanh Sao chép URL, Xem chi tiết hoặc Xoá.
- 3
Tích ô vuông trên ảnh để chọn nhiều; khi đang chọn, bấm ảnh để chọn/bỏ, giữ Shift để chọn một dải. Thanh thao tác hiện Đã chọn N ảnh với Chọn tất cả, Chuyển vào thư mục… và Xoá; nhấn Esc để bỏ chọn.
- 4
Bấm ảnh để mở chi tiết: bấm biểu tượng bút cạnh tên để đổi tên (Enter lưu, Esc huỷ); xem Định dạng, Dung lượng, ngày Tải lên; đổi Thư mục; sao chép URL công khai; bấm Tải xuống để lưu về máy.
7. Xoay, cắt, xoá ảnh và lưu ý dung lượng#
- 1
Trong chi tiết ảnh, bấm Xoay / Cắt ảnh. Dùng Trái 90° hoặc Phải 90° để xoay; bấm Cắt ảnh rồi kéo trên ảnh để vẽ vùng cắt, kéo 4 góc để chỉnh. Kích thước xuất hiện ngay bên dưới; Đặt lại bỏ mọi chỉnh sửa.
- 2
Lưu bản sao tạo ảnh mới tên “<tên cũ> (đã sửa)”, giữ nguyên ảnh gốc.
- 3
Ghi đè ảnh gốc thay nội dung ảnh nhưng giữ nguyên URL, nên mọi trang đang dùng ảnh sẽ nhận bản mới. Chỉ ảnh PNG, JPG, WebP ghi đè được; với GIF, SVG kết quả được lưu thành bản sao PNG.
- 4
Xoá ảnh (một ảnh hoặc nhiều ảnh đã chọn) cần xác nhận. Trang đang dùng ảnh đã xoá sẽ hiển thị placeholder, vì vậy hãy thay ảnh trên trang trước khi xoá.